Ôn chương 1 Vật lý 9

  1. BÀI TẬP MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT.

Câu 1 : Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng và điện trở của dây dẫn không thay đổi thì

  1. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
  2. Cường độ dòng điện có lúc tăng có lúc giảm.
  3. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm.
  4. Cường độ dòng điện tăng tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện đi qua dây dẫn với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.

* Học sinh nhớ được cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó, vì vậy phương án đúng là phương án D, hiểu không chính xác sẽ chọn C,B; Nếu nhớ nhầm sang khái niệm điện trở sẽ chọn A.

Câu 2: Đối ới mỗi dây dãn thương số  có trị số :

  1. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế. B. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện.
  2. Không đổi. D. Tăng khi hiệu điện thế tăng.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về đại lượng điện trở của một dây dẫn.

* Học sinh nhớ được đối với mỗi dây dẫn thương số  có giá trị không đổi gọi là điện trở của dây dẫn sẽ chọn C, nhớ không chính xác sẽ chọn A,D; hiểu sai sẽ chọn B.

Câu 3: Chọn câu đúng khi nói về định luật Ôm:

  1. Khi U tăng thì R cũng tăng nên I không đổi.
  2. nên U tăng thì R cũng tăng.
  3. Cường độ dòng điện I tỉ lệ thuận với U và tỉ lệ nghịch với R.
  4. I qua R tỉ lệ nghịch với U.

* Mục đích kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về định luật Ôm và mối quan hệ giữa

CĐ DD và HĐT.

* Học sinh nhớ được điện trở của một vật dẫn là không đổi và nhớ nội dung của định luật Ôm  sẽ chọn C, nhớ không chính xác sẽ chọn A,D; hiểu nhầm định luật Ôm sẽ chọn B.

Câu 4: Đoạn mạch gồm hai điện trỏ R1 và R2 mắc song song có điện trỏ tương đương là:

  1. R1+R2       C.                    B .                     D.

* Mục đích : kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song.

* Học sinh nhớ được đối với một đoạn mạch có hai điện trở mắc song song thì điện trở tương đương được tính theo công thức   thì chọn B, nhớ nhầm sang đoạn mạch mắc nối tiếp sẽ chọn A, biến đổi sai công thức toán học sẽ chọn C,D.

Câu 5: Công thức tính điện trở theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất là:

  1.      C.                     B.                      D.

* Mục đích: kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài tiết diện và điện trở suất.

* Học sinh nhớ được điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dâyb dẫn (điện trở suất của chất làm dây dẫn càng lớn thì điện trở của dây càng lớn) sẽ chọn D, nhớ không chính xác sẽ chon A,B hoặc C.

Câu 6. Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở ?

  1. Biến trở dùng để điều chỉnh nhiệt độ của điện trở trong mạch.

B.Biến trở dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch.

C.Biến trở dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

  1. Biến trở dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về tác dụng của biến trở trong mạch điên

* Học sinh nhớ được biến trở dùng để điều chỉnh cường độ dòng điên trong mạch sẽ chọn C,hiểu sai hoặc nhớ không chính xác sẽ chọn A,B hoặc D.

Câu 7. Công của dòng điện không tính theo công thức:

  1. A = U.I.t C.A = I2.R.t.                B. .                             D. A = I.R.t.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về công thức tính công của dòng điện.

*Học sinh nhớ được ccông thức tính công của dòng điện được tính theo công thức A = U.I.t., nếu biến đổi I theo U và R () thì  ,nếu biến đổi U theo I và R (U =I.R) thì

A= I2.R.t.Do đó các công thức A,B,C đúng.Vậy dùng phương pháp loại trừ thì ccông của dòng điện không được tính theo công thức A = I.R.t. nên chọn D.

Câu 8: Trong các công thức tính công suất sau đây. Hãy chọn công thức sai?

  1. P =   A.t               C.P  = U.I                    B. .                     D. P  =   I2.R

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về công thức tính công suất của dòng điện.

*Học sinh nhớ được công suất của dòng điện được tính theo công thức  mà A= U.I.t.nên  P=U.I, nếu biến U theo I và R (U= I.R) thì  P=I2.R. Do đó các công thức B,C,D là đúng.Vậy dùng phương pháp loại trừ thì công suất của dòng điện không tính theo công thức P=A.t. nên chọn A.

Câu 9: Điều nào sau đây là đúng khi nói về công suất của dòng điện?

  1. Công suất của dòng diện là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của dòng điện.
  2. Công suất của dòng diện được đo bằng công của dòng điện thực hiện trong 1 giây.

C.Công suất của dòng diện  trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu        đoạn mạch với cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch đó.

  1. Cả ba phát biểu đều đúng.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  khái niện công suất của dòng điện.

*Học sinh nhớ được khái niệm công suất cách phát biểu định nghĩa theo công thức  và P=U.I, nên cả A,B,C đúng.Vậy chọn D.

Câu 10: Mỗi số trên công tơ điệnătơng ứng với:

A.1Wh                      C. 1KWh                     B. 1Ws.                       D. 1KWs.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  đơn vị tính điện năng tiêu thụ điện  và số đo khi dùng công tơ điện.

*Học sinh nhớ được đơn vị tính điện năng tiêu thụ là Wh, Ws,KWs,KWh. Nhưng chỉ có một đơn vị đo khi dùng công tơ điện là KWh, nên chọn C, hiểu sai sẽ chọn A,B.D.

Câu 11: Nhiệt lượng Q toả ra trên dây dẫn được tính theo công thức:

  1. Q= I.R.t       C. Q= I.R2.t                 B. Q=  I2..R.t                D. Q= I.R.t2

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  định luật Jun- Len xơ.

* Học sinh nhớ được nội dung và biểu thức của định luật Jun- Len xơ là nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng diện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với hiệu điện thế và thời gian dòng điện chạy qua.

* Biểu thức: Q=  I2..R.t.(J) và Q= 0,24. I2..R.t.(cal) sẽ chọn B,nhớ nhầm công thức sẽ chọn A,B,C.

Câu 12: Điện năng không thể biến thành:

  1. Cơ năng .                                       C. Hoá năng.

B.Nhiệt năng.                                                                                    D. Năng lượng nguyên tử.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  sự biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác.

*Học sinh nhớ được điện năng có thể biến đổi thành cơ năng, nhiệt năng, hoá năng. Không đọc kỹ đề với từ ”không thể” sẽ chọn A,B,C, dùng phương pháp loại trừ sẽ chọn D.

Câu 13: Tình huống nào sau đây không làm người bị điện giật ?

  1. Tiếp xúc với dây điện bị bong lớp cách điện .
  2. Thay bóng đèn nhưng không ngắt cầu chì.
  3. Hai tay tiếp xúc với hai cực của bình ăcquy xe gắn máy.

D.Đi chân đất khi sửa điện.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  an toàn khi sử dụng điện.

* Học sinh hiểu được  các biện pháp sử dụng an toàn điện. Không đọc kỹ đề với từ ”không” sẽ chọn A,B,D, dùng phương pháp loại trừ sẽ chọn D vì ắcquy xe gắn máy HĐT dưới 40V.

  1. BÀI TẬP MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU.

Câu 14: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

  1. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
  2. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.
  3. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm.
  4. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế .

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  mối quan hệ giữa cường độ dòng điện đi qua dây dẫn với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

* Học sinh hiểu được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế, nên U tăng thì I cũng tăng và tỉ lệ với U nên chọn D, nhớ không chính xác sẽ chọn A,B hiểu sai sẽ chọn C.

Câu 15: Hai điển trở mắc nối tiếp nhau. Hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở lần lượt là U1 và U2. Cho biết hệ thức nào sau đay đúng?

A..              C.U1.R1= U2.R2            B.                  D.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  áp dụng Định luật Ôm đối với đoạn mạch mắc nối tiếp.

* Học sinh nhớ được trong đoạn mạch mắc nối tiếp: I1= I2 <=>  nên chọ D, biến đổi sai công thức hoặc nhớ không chính xác sẽ chọn A,B,C.

Câu 16: Câu phát biểu nào đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp và song song:

  1. Cường độ dòng điện bằng nhau trong các đoạn mạch.
  2. Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với điệ trỏ của các đoạn mạch.
  3. Cách mắc thì khác nhau nhưng hiệi điện thế thì như nhau ở các đoạn mạch mắc nối tiếp và song song.
  4. Cường độ dòng điện bằng nhau trong các đoạn mắc nối tiếp, tỉ lệ nghịch với điện trở trong các đoạn mạch mắc song song.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  mối quan hệ của cường độ dòng điện, hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp, song song.

* Học sinh phải liên hệ ddược cả đoạn mạch mắc nối tiếp  và song song: Cường độ dòng điện

băng nhau trong các đoạn mạch mắc nối tiếp , tỉ lệ nghịch với điện trở trong các đoạn mạch sẽ chọn A,B hiểu sai sẽ chọn C.

Câu 17: Khi nào ta cần mắc điện trở mới song song với điện trở cũ?

  1. Muốn giảm điện trở của mạch điện.
  2. Muốn tăng điện trở của mạch điện.
  3. Muốn giảm cường dộ dòng điện qua mạch chính.
  4. Muốn giảm công suất tiêu thụ của mạch điện.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song.

* Học sinh nhứo được đối với một mạch có hai điện trở mắc song song thì điện  trở tương đương được tính theo công thức R=   mà < R1.R2 sẽ chọn A, nhớ nhầm sang đoạn mạch mắc nối tiếp sẽ chọn B, hiểu sai sẽ chọn C,D.

Câu 18: Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 15  và R2 = 20  mắc song song có điện trở tương đương là:

  1. 15 + 20       C.                      B.                      D.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song.

* Học sinh nhớ được đối với một mạch có hai điện trở mắc song song thì điện trở tương đương được tính theo công thức  thay số liệ sẽ chọn B, nhớ nhầm sang đoạn mạch mắc nối tiếp sẽ chọn A, biến đổi sai công thức toán học sẽ chọn C,D.

Câu 19: Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu. Nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3 lần và tiết diện  giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn :

  1. Tăng gấp 6 lần. B. Giảm đi 6 lần.         C. Tăng gấp 1,5 lần.     D. Giảm đi 1,5 lần.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài , tiết diện dây dẫn.

* Học sinh nhớ được công thức tính điện trở dây dẫn và biết biến đổi các công thức , khi thay đổi chiều dài tăng lên 2 lần, tiết diện giảm 3 lần thì giảm 6 lần, sẽ chọn B, hiểu sai hoặc biến đổi  nhầm sẽ chọn A,C,D.

Câu 20: Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đay sẽ thay đổi theo?

  1. Tiết diện dây dẫn của biến trở.
  2. Điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở.
  3. Chiều dài dây dẫn của biến trở.
  4. Nhiệt độ của biến trở.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  nguyên tắc hoạt động của biến trở.

* Học sinh nhớ được theo công thức , với một biến trở thì  và S không đổi R phụ thuộc và l nên R thay đổi thì l thay đổi sẽ chọn C, không hiểu nguyên tắc hoạt động của biến trở sẽ chọn nhầm A,B,D.

Câu 21:  Một biến trở gồm một dây dẫn có giá trị từ 0 đến 100. Để thay đổi giá trị của biến trở , người ta thường thay đổi :

  1. Chiều dài dây. B. Tiết diện dây.
  2. Vật liệu dây. D. Nhiệt độ dây dẫn.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  nguyên tắc hoạt động của biến trở.

* Học sinh nhớ được theo công thức , với một biến trở thì  và S không đổi R phụ

thuộc và l nên R thay đổi thì l thay đổi sẽ chọn A, không hiểu nguyên tắc hoạt động của biến trở sẽ chọn nhầm B,C,D.

Câu 22: Số oát ghi trên một dụng cụ cho biết:

  1. Điện năng mà dụng cụ này tiêu thụ trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng đúng với hỉệu điện thế định mức.
  2. Công suất của dụng cụ khi dụng cụ này được sử dụng đúng với hỉệu điện thế định mức.
  3. Công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ này được sử dụng đúng với hỉệu điện thế định mức.
  4. Công suất điện của dụng cụ này khi dụng cụ được sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  Công suất của dụng cụ điện khi được sử dụng đúng  với hiệu điện thế định mức.

* Học sinh nhớ được ý nghĩa của số ghi trên dụng cụ sử dụng điện . Với số oát là công suất của dụng cụ điện khi được sử dụng đúng hiệu điện thế định mức sẽ chọn B, hiểu sai chọn D, nhầm sang công của dòng điện sẽ chọn A,C.

Câu 23: Một bóng đèn có hiệu điện thế  định mức 220V được mắc vào HĐT 180 V. Hỏi độ sáng của đèn như thế nào?

  1. đèn sáng bình thường. B. Đèn sáng yếu hơn bình thường.

C.Đèn sáng macnhj hơn bình thường.            D. Đèn sáng không ổn định.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về giá trị định mức của dụng cụ sử dụng điện.

* Học sinh hiểu được khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn đúng bằng hiệu điện thế định mức thì đèn sáng bình thường. Vì U= 180 V < 220 V nên đèn sáng yếu hơn mức bình thường, sẽ chọn B, hiểu sai sẽ chọn A,C,D.

Câu 24: Trong các đơn vị sau đây , đơn vị nào không phải là đơn vị của Công?

  1. Jun (J).          C. KW.h                      B. Ws.                         D. V.A

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về đơn vị tính công và diện năng tiêu thụ điện.

* Học sinh nhớ được về đơn vị tính công hay điện năng tiêu thụ là J, Wh, Ws, KWs, KWh. còn VA là đơn vị công suất theo công thức P= U.I nhưng chỉ có một đơn vị đo khi dùng công tơ điện là KWh, nên chọn C, hiểu sai sẽ chọn A,B,D.

Câu 25: Dòng điện đi từ dây dẫn đến bóng đèn. Bóng đèn sáng lên , toả nhiều nhiệt hơn trên dây dẫn vì:

  1. Cường độ dòng điện qua dây tóc bóng đèn lớn hơn qua dây dẫn.
  2. Điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn điện trở của dây dẫn.
  3. Chiều dài dây tóc bóng đèn lớn hoan chiều dài dây dẫn.
  4. Điện trở suất của vật liệu làm dây tóc bóng đèn nhỏ hơn điện trở suất của dây dẫn.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  định luật Jun- Len xơ.

* Học sinh nhớ được theo định luật Jun-Len xơ: Q tỉ lệ thuận với R vì điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn điện trở của dây dẫn nên bóng đèn sáng lên, toả nhiều nhiệt hơn trên dây dẫn,sẽ chọn B, hiểu sai sẽ chọn A,D, không hiểu sẽ chọn C.

Câu 26: Trong các loại thiết bị sau, thiết bị (linh kiện) nào có công suất nhỏ nhất?

  1. đèn LED.    C. Đèn pin.                  B. Đèn pha ô tô.          D.Ti vi.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về  Công suất tiêu thụ điện của một số thiết bị điện trong thức tế.

* Học sinh liên hệ được trong thực tế và trong các thí nghiệm đèn LED có công suất nhỏ nhất  nên sẽ chọn A, không hiểu về đèn LED sẽ chọn B,C,D.

Câu 27: Sở dĩ ta nói dòng điện có năng lượng vì:

  1. Dòng điện có thể thực hiện công cơ học, làm quay các động cơ.
  2. Dòng điện có tác dụng nhiệt, có thể đun sôi nước.
  3. Dòng điện có tác dụng phát sáng.
  4. Tất cả các nội dung A,B,C.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về năng lượng của dòng điện.

* Học sinh nhớ được dòng điện có năng lượng vì: có khả năng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác như: cơ năng, nhiệt năng, quang năng. nên A,B,C đều đúng, nên chọn D.

Câu 28: Một bóng đèn có ghi 12V- 3W. Trường hợp nào sau đây đèn sáng bình thường?

  1. Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn là 12 V.
  2. Cường dộ dòng điện chạy qua bóng đèn là 0,25 A.
  3. Cường dộ dòng điện chạy qua bóng đèn là 0,5 A.
  4. Trường hợp A và B.

* Mục đích : Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về hoạt động của bóng đèn.

* Học sinh nhớ được bóng đèn hoạt động bình thường khi hiệu điện thế, hay cường độ dòng điện đúng bằng giá trị định mức, nên A,B đúng, vậy C là sai. nên chọn đáp án D.

  1. BÀI TẬP MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 29: Dặt một hiệu điện thế U= 12 V vào hai đầu một điện trở. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 2A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện là:

  1. 3A.               C. 0,5 A.                      B. 0,2 .                     D. 0,25 A.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện đi qua dây dẫn với hiệu điện thế dặt vào hai đầu dây.

* Học sinh hiểu được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế, nên U tăng 1,5 lần thì I cũng tăng 1,5 lần và = 1,52= 3A nên chon A, nếu không hiểu hoặc tính toán sai sẽ chọn B,C,D.

Câu 30: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 10 V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2A, thì điện trở là:

  1. 20 .       C. 5                          B. 0,2 .                     D. 6 .

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Ôm, tính điện trở của dây dẫn.

* Học sinh nhớ được theo định luật Ôm : sẽ chọn C, nếu không hiểu hoặc tính toán sai sẽ chọn A,B,D.

Câu 31: Hiệu điện thế U= 10 V được đặt vào giữa hai đầu một điện trở có giá trị R= 25 .Cường độ dòng điện chạy qua điện trở nhận giá trị nào sau đây là đúng?

  1. I= 2,5 A.     C. I= 15 A.                  B. I= 0,4 A.                 D. I= 35 A.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Ôm.

* Học sinh nhớ được theo định luật Ôm : sẽ chọn B, nếu không hiểu hoặc tính toán sai sẽ chọn A,C,D.

Câu 32: Mắc nối tiếp hai điện trở có giá trị lần lượt là R1= 12 , R2= 6  vào hai đầu đoạn mạch AB.Cường độ dòng điện chạy qua R1 là 0,5A. Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là:

  1. 6 V.    C. 9 V.                         B. 7,5 V.                      D. Một giá trị khác.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Ôm áp dụng cho đoạn mạch mắc nối tiếp.

* Học sinh nhớ được trong đoạn mạch mắc nối tiếp: U= I. R =I( R1 + R2)= 9V, ssẽ chọn C, hiểu nhầm , nhớ sai công thức sẽ chọn A,B, không hiểu tính toán sai sẽ chọn D.

Câu 33: Hai điện trở R1= 5 .,R2= 15  mắc nối tiếp.Cường độ dòng điện qua điện trở là R1 là 2A. Thông tin nào sau dây là sai?

  1. Điện trở tương đương của cả đoạn mạch là 20 .
  2. Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 2A.
  3. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 40 V.
  4. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 40 V.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Ôm áp dụng cho đoạn mạch mắc nối tiếp.

* Học sinh nhớ được trong đoạn mạch mắc nối tiếp: R = R1 +R2=20  nên A đúng, I= I1=I2 =2A nên B đúng. U= I. R=40 V nên C đúng. theo phương pháp loại trừ sẽ chọn D là đáp án.

Câu 34: R1=12,R2 =18 được mắc nối tiếp vào nhau vào giữa hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế là 15 V. Kết luận nào sau đây là sai?

  1. Điện trở tương đương của đoạn mạch là 30 .
  2. Cường độ dòng điện chạy trong các điện trở đều bằng 0,5 A.
  3. Hiệu điện thế giữa hai dầu R1 là 6V.
  4. Hiệu điện thế giữa hai dầu R2 là 6V.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Ôm áp dụng cho đoạn mạch mắc nối tiếp.

* Học sinh nhớ được trong đoạn mạch mắc nối tiếp: R = R1 +R2=30  nên A đúng, I= I1=I2 = U/ R = 0,5 A nên chọn B đúng.U1 = I. R1 =0,5 .12= 6V nên chọn C đúng, theo phương pháp loại trừ sẽ chọn D là đáp án, hoặc tính U2 = I. R2= 0,5. 18= 9V nên chọn D là đáp án.

Câu 35: Cho hai điện trở R1= 20  chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 =40 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,5 A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp là:

  1. 210V.     B. 120 V.                     C. 90V.                        D. 100V.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Ôm áp dụng cho đoạn mạch mắc nối tiếp và cách mắc với giá trị cho phép.

* Học sinh nhớ được trong đoạn mạch mắc nối tiếp: R = R1 +R2=60  và Imax =1,5 A=>Umax=Imax.R= 90Vnên chọn B là đáp án. Không hiểu hoặc tính toán sai sẽ chọn A,C,D.

Câu 36:Cho hai điện trở R1=20, R2=30 được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương R của đoạn mạch đó là:

  1. 10 .      C. 60 .                      B. 50 .                      D.12.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Ôm áp dụng cho đoạn mạch mắc song song.

*Học sinh nhớ được trong đoạn mạch có hai điện trở mắc song song  nên sẽ chọn D.Không hiểu tính sai sẽ chọn A,B,C.

Câu 37: Mắc song song hai điện trở R1=30 ,R2=25  vào mạch điện có hiệu điện thế 30 V. Cường độ dòng điện trong mạch chính là:

  1. 1A.                                     C. 1,2 A.                      B. 2,2 A        D. 0,545 A.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Ôm áp dụng cho đoạn mạch mắc song song.

*Học sinh nhớ được trong đoạn mạch có hai điện trở mắc song song   nên  sẽ chọn B. Không hiểu, tính toán sai sẽ chọn A,C,D.

Câu 38: Cho biết R1=6, R2= 3, R3 =1. Điện trở tương đương của mạch điện ở hình trên có trị số là:

A.8.                       C. 3                          B. 10                        D. 4.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về tính điện trở tương đương cho đoạn mạch mắc nối tiếp.

Học sinh nhớ được trong đoạn mạch có hai điện trở mắc song song  =>R=R12+R3= 3  nên sẽ chọn C. Không hiểu, tính toán sai sẽ chọn A,B,D.

Câu 39: Cho hai điện trở R1 =15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 =10 chịu được dòng điện có cường dộ tối đa 1A.Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

  1. 40V.          C. 30 V.                       B. 10 V.                       D. 25 V.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Ôm áp dụng cho đoạn mạch mắc song song và cách mắc với giá trị cho phép.

*Học sinh  nhớ được trong đoạn mạch mắc song song : hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1, R2 mắc song song là khi U< U1 và U2. Umaxl= Imaxl.R1=15.2=30 V và Umax2=Imax2.R2=10.1=10V nên chọn B là đáp án. không hiểu hoặc tính toán sai sẽ chọn A,C,D.

Câu 40:

Một biến trở con chạy dài 50m được làm bằng dây dẫn hợp kim nikêlin có điện trở suất 0,4.10-6, tiết diện đều là 0,5 mm2. Điện trở lớn nhất của bién trở này là:

  1. 40 .                  C. 6,25  .                  B.0,04  .                   D. Một giá trị khác.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài , tiết diện dây dẫn.

* Học sinh nhớ được công thức tính điện trở dây dẫn = 40  sẽ chọn A, hiểu sai hoặc tính toán nhầm sẽ chọn B,C,D.

Câu 41: Cần kết hợp tiết diện S và chiều dài L của vật dẫn như thế nào để có điện trở nhỏ nhất?

  1. L và S.          C.  và 2S.                 B. 2L và .                 D. 2L và S.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài , tiết diện dây dẫn.

* Học sinh nhớ được công thức tính điện trở dây dẫn , R tỉ lệ thuận với l và tỉ lệ nghịch với S để giảm R thì phải đồng thời giảm l và tăng S, sẽ chọn C, hiểu sai hoặc biến đổi nhầm sẽ chọn A,B,D.

Câu 42: Cần làm một biến trở có giá trị lớn nhất là 20  bằng một dây nikelin có tiết diện 0,5 mm2. Thì chiều dài của dây dẫn là:

  1. l= 10m.      C. l= 25m.                   B. l= 20m.                   D. l= 15m.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài , tiết diện dây dẫn.

* Học sinh nhớ được công thức tính điện trở dây dẫn => l=  sẽ chọn C, hiểu sai hoặc tính toán nhầm sẽ chọn A,B,D.

Câu 43: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 3V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,2 A. Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là:

  1. 6J.              C. 15 W.                      B. 0,6W.                      D. Một giá trị khác.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về công suất tiêu thụ điện của bóng đèn.

* Học sinh nhớ được công thức tính công suất P= U.I = 3.0,2 = 0,6 W, sẽ chọn B, nhầm đơn vị sẽ chọn A, tính toán sai sẽ chọn C,D.

Câu 44: Hai bóng dèn có ghi (220V- 40 W) và (220V- 100W) thì cường độ dòng điện định mức qua một trong hai bóng là:

  1. I= 0,7 A.                                    C. I= 0,8 A.                 B. I= 0,45 A.                     D. I= 0,5 A.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về cách tính giá trị định mức của các dụng cụ điện.

* Học sinh nhớ được số ghi ?V-? W là hiệu điện thế và công suất định mức của bóng đèn , vậy Iđm1=  và vậy Iđm2 =. sẽ chọn B, không hiểu hoặc tính toán sai sẽ chọn A,C,D.

Câu 45:  Một nguồn điện cung cấp một công suất P1 cho bóng đèn có điện trở R1. Đèn sáng bình thường. Nếu mắc một điện trở R2 khác nối tiếp với bóng đèn thì:

  1. Đèn vẫn sáng như cũ.
  2. Độ sáng của đèn giảm vì cường độ dòng điện giảm.
  3. Độ sáng của đèn tăng vì điện trở toàn mạch tăng lên.

D.Độ sáng của đèn tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào giá trị R.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về cách mắc thiết bị điện để hoạt động bình thường.

* Học sinh nhớ được mắc một điện trở R2 khác nối tiếp với bóng đèn thì điện trở tương đương sẽ tăng khi đó cường độ dòng điện giảm làm độ sáng của bóng đèn giảm sẽ chọn B, nhầm sang cách mắc song song sẽ chọn C, không hiểu sẽ chọn A,D.

Câu 46: Có hia điện trở 5  và 10  được mắc nối tiếp nhau. Nếu công suất của điện trở 5 là P thì công suất của điện trở 10 là :

  1. .                C. P.                            B. .                           D. 2P.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về công suất của vật dẫn.

* Học sinh nhớ được trong đoạn mạch mắc nối tiếp I = I1= I2 mà P= I2.R.Vì R2 =2R1 nên

P2= 2P1, sẽ chọn D, nếu hiểu sai hoặc biến đổi nhầm công thức sẽ chọn A,B,C.

Câu 47: Một bếp điện có ghi 220V-1KW hoạt động liên tục trong 2 giờ với hiệu điện thế 220V. Điện năng mà bếp tiêu thụ trong thời gian đó là bao nhiêu?

  1. 2 Wh.                   C. 7200 J.                    B. 200 Wh.                  D. 7200 KJ.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Jun- Len xơ, cách tính điện năng tiêu thụ điện.

* Học sinh nhớ được : Vì bếp hoạt động ở hiệu điện thế 220V nên công suất bằng công suất định mức. Vậy A= P.t= 1000W.7200s= 7200 000Ws= 7200000 J= 7200KJ, vậy sẽ chọn D, hiểu sai ,tính toán nhầm sẽ chọn C, không đổi đơn vị ssẽ chọn A,B.

Câu 48: Khi mắc một bếp điện vào mạch điện có hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện qua bếp là 4A. Hỏi trong thời gian 30 phút nhiệt lượng tỏa ra của bếp là bao nhiêu?

  1. 1584 KJ.     C.246000 J.                 B. 24600 J.                  D. 54450 KJ.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Jun- Len xơ, cách tính điện năng tiêu thụ điện.

* Học sinh nhớ được : Theo định luật Jun- Len xơ Q= I2.R.t= U.I.t= 220.4.30.60= 158KJ, Vậy sẽ chọn A, hiểu sai,tính toán nhầm sẽ chọn D,không đổi đơn vị thờ gian sẽ chọn B,C.

Câu 49: Khi dòng điện có cường độ 3A chạy qua một vật đãn trong 10 phút thì toả ra một nhiệt lượng là 540 KJ.Hỏi điện trở của vật dãn nhận giá trị nào sau đây là đúng?

  1. 6.                 C. 100.                     B. 600.                     D. Một giá trị khác.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Jun- Len xơ.

* Học sinh nhớ được : Theo định luật Jun- Len xơ Q= I2.R.t=> R= .Vậy sẽ chọn C, hiểu sai ,tính toán nhầm sẽ chọn D, không đổi đơn vị thời gian sẽ chọn A,B.

Câu 50: Khi dòng điện có cường độ 2A chạy qua một vật dẫn có điện trở 50  thì toả ra một nhiệt lượng là 180 KJ.Hỏi thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó là bao nhiêu?

  1. 90 phút.        C. 18 phút.                  B. 15 phút.                  D. Một giá trị khác.

* Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng kiến thức của học sinh về định luật Jun- Len xơ.

* Học sinh nhớ được : Theo định luật Jun- Len xơ Q= I2.R.t=> t = phút .vậy sẽ chọn B, hiểu sai ,tính toán nhầm sẽ chọn C,D không đổi đơn vị thời gian sẽ chọn A.

4/ BÀI TẬP MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO.

Câu 60. Có hai điện trở R1 = 15Ω, R2 = 30Ω biết R1 chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là 4A, còn R2 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 3A. Hỏi có thể mắc nối tiếp hai điện trở trên vào hai điểm có hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?

  1. 60V B. 90V                         C. 135V                       D. 150V

Câu 70. Có hai điện trở R1 = 5Ω, R2 = 15Ω biết R1 chỉ chịu được hiệu điện thế tối đa là 15V, còn R2 chịu được hiệu điện thế tối đa là 30V. Hỏi có thể mắc nối tiếp hai điện trở trên vào hai điểm có hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?

  1. 30V B. 40V                         C. 45V                         D. 60V

Câu 80. Hai điện trở R­1, R2 mắc song song. Câu nào sau đây là đúng?

  1. R > R1 B. R > R2                   C. R= R1 + R2           D. R< R1 ; R2

Câu 90. R1 = 10Ω, R2 = 20Ω, R3 = 30Ω mắc song song với nhau. Nhận định nào sau đây là đúng?

  1. I1 : I2 : I3 = 1: 3 : 2                                                                         B. I1 : I: I3 = 2: 3 : 1
  2. I1 : I2 : I3 = 3: 2 : 1                                     D. I1 : I: I3 = 1: 2: 3

Câu 91. Có hai điện trở R1 = 15Ω, R2 = 30Ω biết R1 chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,5A, còn R2 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 2A. Hỏi có thể mắc song song hai điện trở trên vào hai điểm có hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?

  1. 22,5V B. 60V                         C. 67,5V                      D. 82,5V

Câu 92. Một dây dẫn có điện trở R = 27Ω. Phải cắt là bao nhiêu đoạn bằng nhau để khi mắc các đoạn đó song song với nhau thì điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là 3Ω

  1. 5 B. 4                             C. 3                             D. 2

Câu 93. Mắc R1 vào hai điểm A,B của mạch điện thì I = 0,4A. Nếu mắc song song thêm một điện trở R2 = 10Ω mà I’= 0,8A thì R1 có trị số là:

  1. 20Ω B. 15Ω                        C. 10Ω                        D. 5Ω

Câu 94. Hai điện trở R1, R2 có trị số bằng nhau, đang mắc song song chuyển thành nối tiếp thì điện trở tương đương của mạch sẽ thay đổi thế nào?

  1. tăng lên 4 lần B. không đổi                C. giảm đi 4 lần           D. giảm 2 lần

Câu 95. Hai điện trở R1, R2 có trị số bằng nhau, đang mắc song song chuyển thành nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch sẽ thay đổi thế nào?

  1. tăng 4 lần B. tăng 2 lần                C. giảm 4 lần               D. giảm 2 lần

Câu 96. Cho mạch điện như hình vẽ sau:R1 = 40Ω, U= 12V và công của dòng điện qua đoạn mạch nối tiếp trong 10 giây là 14,4J. Trị số của R2 là:

  1. 20Ω B. 30Ω                        C. 40Ω                        D. 60Ω

Câu 97. Cho mạch điện như hình vẽ sau: R1= 20Ω, U= 12V và công của dòng điện qua đoạn mạch song song trong 10 giây là 144J. Trị số của R2 là:

  1. 20Ω B. 30Ω                        C. 40Ω                        D. 50Ω

Câu 98. Muốn nâng 1 vật có trọng lượng 2000N lên cao 10m trong thời gian 50s. Phải dùng động cơ điện nào dưới đây là thích hợp nhất :

  1. P = 40W              B. P = 0,5kW              C. P = 4kW                 D. P = 5kW

Câu 99. Để 1 động cơ điện hoạt động cần cung cấp một điện năng là 4321 kJ. Biết công có ích của động cơ 3888,9kJ. Hiệu suất của động cơ là:

  1. 60% B. 70%                        C. 80%                        D. 90%

Câu 100. Một bếp điện có hai dây điện trở R1 và R2. Mắc bếp vào hiệu điện thế U không đổi để đun nước bằng dây R1 thì nước bắt đầu sôi sau 15 phút, nếu dùng R2 thì nước bắt đầu sôi sau 10 phút. Nếu mắc nối tiếp R1 và R2 để đun lượng nước trên thì nước sẽ sôi sau:

  1. 12,5 phút           B. 25 phút                   C. 6 phút                     D. 12 phút

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *